Kính mời Quý Thầy Cô!

Mời dùng trà

Khéo tay...

Câu lạc bộ Violet.

Thời gian

Thời tiết hôm nay .

Hà Nội Du bao thoi tiet - Thu do Ha Noi Huế Du bao thoi tiet - Co do Hue Thành Phố Hồ Chí Minh Du bao thoi tiet - Thanh pho Ho Chi Minh Đà Nẵng Du bao thoi tiet - Thanh pho Da Nang

LỊCH ÂM DUONG.

Hoa Lan.

Thời gian là vàng.

Mưa và Hoa Hồng.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    555

    CỘNG ĐỒNG VIOLET.

    Xem ngày tốt xấu-Lịch vạn niên.

    Đón mừng Noel và năm mới!

    Những phút giây thư giãn

    Văn 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hạnh Năm (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:23' 28-10-2010
    Dung lượng: 2.9 MB
    Số lượt tải: 33
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    các thầy cô về dự tiết học
    Giáo viên thực hiện: Trần Thị Xuyến
    Trường THCS Phả Lại
    Kiểm tra bài cũ
    Ca dao là gì ? Trong những câu sau câu nào không phải là ca dao ?
    Đáp án
    Tục ngữ
    Ca dao
    1. Anh em như thể chân tay
    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
    2. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa
    3. Bầu ơi thương lấy bí cùng
    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
    4. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.


















    Tục ngữ
    về thiên nhiên và lao động sản xuất
    1. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    2. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
    3. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
    4. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
    5. Tấc đất tấc vàng.
    6. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
    7. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
    8. Nhất thì, nhì thục.
    Văn bản:
































    *Tục ngữ: là những câu nói dân gian ngắn ngọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian.
































    1. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    2. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
    3. Ráng mỡ gà có, nhà thì giữ.
    4. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
    5. Tấc đất tấc vàng.
    6. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
    7. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
    8. Nhất thì, nhì thục.
    Nhóm 1: Tục ngữ về thiên nhiên.
    Nhóm 2: Tục ngữ về lao động sản xuất.
    Câu 1:
     - Phép đối, nói quá, cách nói giàu hình ảnh.
    Giúp chúng ta biết nhìn nhận, sử dụng thời gian để sắp xếp công việc cho phù hợp.
    Đêm
    tháng năm
    chưa nằm
    đã sáng,
    Ngày
    tháng mười
    chưa cười
    đã tối.
    Tháng năm: đêm ngắn, ngày dài; tháng mười: đêm dài, ngày ngắn.
    Câu 2, 3, 4:
    Thảo luận nhóm
    ( Thời gian:2 phút )
    - Phép đối, vần lưng
    - Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
    -Nắm trước được sự thay đổi thời tiết, chủ động trong công việc, phòng chống thiên tai, bão lũ.
    Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ.
    - Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa.
    Đáp án
    2.Mau sao thì n , v sao thì mưa.
    3.Ráng mỡ g , có nh thì giữ.
    4.Tháng bảy kiến b , chỉ l lại lụt.
    ắng
    ắng
    à
    à
    ò
    o
    Nhìn sao trên trời để nhận biết nắng mưa.
    Nhìn trời có ráng mây màu mỡ gà thì biết sắp có bão.
    Tháng 7 thấy kiến bò lên cao là sắp có lũ lụt.
    Nghiên cứu các câu tục ngữ 2,3,4 và điền vào phiếu học tập.
































    Câu 2, 3, 4:
    - Đối, vần lưng, lập luận chặt chẽ.
    -Quan sát thiên nhiên để dự đoán thời tiết.
    Giúp con người nắm trước được sự thay đổi thời tiết, chủ động trong công việc, phòng chống thiên tai, bão lũ.
































    Câu 5:
     -So sánh, hàm súc.
     Khẳng định giá trị của đất đối với con người.
     Nhắc nhở chúng ta biết trân trọng giá trị của đất; phê phán hiện tượng lãng phí đất.
    Tấc đất tấc vàng.

































    Câu 6,7,8:
    6.Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
    7.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
    8.Nhất thì, nhì thục.
     -Số từ chỉ thứ tự, đối.
    Khẳng định thứ tự lợi ích các nghề; tầm quan trọng của các yếu tố nước, phân, cần, giống; thời vụ trong lao động sản xuất.

































    a.Đất là vô cùng quý giá, phải biết quý trọng đất.
    b.Khuyên người nông dân làm ruộng, phải đặc biệt chú thời vụ và không được sao nhãng việc đồng áng.
    c.Giúp con người nhận biết vị trí, tầm quan trọng của các yếu tố trong trồng trọt.
    d.Giúp con người biết đối tượng canh tác và khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất.
    Nối A với B


















    Tục ngữ
    về thiên nhiên và lao động sản xuất
    1. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
    Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
    2. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
    3. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
    4. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
    5. Tấc đất tấc vàng.
    6. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
    7. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
    8. Nhất thì, nhì thục.
    Văn bản:














    Ngắn gọn, hàm súc, có nhịp điệu, hình ảnh các vế đối xứng với nhau; sử dụng biện pháp tu từ; so sánh, hoán dụ, ẩn dụ...
    *Ghi nhớ: Bằng lối ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh, những tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất. Những câu tục ngữ ấy là túi khôn của nhân dân nhưng chỉ có tính tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu dựa vào quan sát.
















    Ai nhanh hon? Ai gi?i hon?
    Hết giờ
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    31
    32
    33
    34
    35
    36
    37
    38
    39
    40
    41
    42
    43
    44
    45
    46
    47
    48
    49
    50
    51
    52
    53
    54
    55
    56
    57
    58
    59
    60
    Start

    Trò chơi
    Đuổi hình bắt chữ
    LÀ CÂU GÌ ?
    con trâu là đầu cơ nghiệp.
    LÀ CÂU GÌ ?
    NắNG THáNG TáM ráM tráI BƯởI.
    Tháng

    8
     Ráng mỡ gà có nhà thì chống.
    Tháng 7 kiến bò, chỉ lo lại lụt.
    T7
    T7
    LÀ CÂU GÌ ?
    MAU SAO THì NắNG, VắNG SAO THì MƯA.
    Ếch kêu uôm uôm ao chuôm ngập nước.
    LÀ CÂU GÌ ?
    CHớP ĐÔNG NHAY NHáY, Gà GáY THì MƯA.
    Câu 2: Có thể coi mỗi câu tục ngữ trong bài là một văn bản được không? Vì sao?
    Câu1: Những câu sau đây câu nào không phải là tục ngữ? Vì sao?
    A.Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.
    B.Một nắng hai sương
    C.Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
    D.Thân em như tấm lụa đào,
    Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
    Bài tập 3:
    Hướng dẫn về nhà
    -Học thuộc lòng các câu tục ngữ, ghi nhớ
    -Sưu tầm các câu tục ngữ thuộc chủ đề thiên nhiên và lao động sản xuất.
    -Sưu tầm ca dao tực ngữ địa phương, chuẩn bị bài “Chương trình địa phương”.
    Trân trọng cảm ơn
    các thầy cô giáo đến dự giờ
     
    Gửi ý kiến

    Triết lí cuộc sống.

    Chào mừng quý vị đến với website của Hạnh Năm THCS Phả Lại. Chí Linh , Hải Dương..

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Triệu đóa hoa hồng.

    Yêu thương!